Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401
Mục lục
- 1. Màng Ashcroft 300 và 400 là gì?
- 2. Đặc điểm nổi bật
- 3. Thông số kỹ thuật
- 4. Ứng dụng phù hợp
- 5. Cách đọc mã đặt hàng
- 6. Bản vẽ và kích thước
- 7. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
- 8. Các mã/dòng tham khảo khác
- 9. Câu hỏi thường gặp
1. Màng Ashcroft 300 và 400 là gì?
Với lưu chất ăn mòn, xung động hoặc dễ tắc, đồng hồ lắp trực tiếp sẽ hỏng sớm và cho số đọc sai. Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401 là hai dòng màng ren khác nhau về kết cấu, phục vụ hai mức áp suất khác nhau. Bài viết phân biệt rõ hai dòng, tóm tắt thông số theo tài liệu hãng và hướng dẫn cách đọc mã đặt hàng để chọn đúng cấu hình ngay từ lần đầu.
Ashcroft là thương hiệu Mỹ chuyên về thiết bị đo áp suất và nhiệt độ công nghiệp. Hai dòng trong bài này đều là màng cách ly ren, không phải màng bích. Điểm này cần nhấn mạnh vì bảng tham khảo gốc ghi 300/400 dạng bích là sai về dạng kết nối. Nếu thực sự cần dạng bích, phương án khác là dòng 302 tương ứng với 300 và dòng 402 tương ứng với 400, chỉ nhắc một câu tại đây, không viết thành bài bích trong bài này.
300 là màng ren dạng màng kẹp đàn hồi, màng elastomeric kẹp giữa upper và lower housing. 400 là màng ren hàn kín toàn bộ, hay all-welded, không dùng gioăng kẹp theo cách của dòng 300. Bản có cổng xả của hai dòng lần lượt là 301 và 401, giúp xả rửa khoang màng khi lưu chất dễ đóng cặn.
Giống các màng cách ly khác, 300 và 400 không tự hiển thị áp suất mà luôn đi kèm đồng hồ hoặc cảm biến, và dung sai cộng thêm của màng phải cộng vào sai số của thiết bị đo gắn kèm.
Ảnh chung dòng màng cách ly ren 100/200/300 của hãng Ashcroft. Hãng không công bố ảnh riêng cho 300 và càng không có ảnh riêng cho 400 trên trang hãng, vì vậy ảnh này chỉ dùng làm ảnh chung dòng, không phải ảnh riêng của cấu hình 300 hay 400.
2. Đặc điểm nổi bật
- 300 màng kẹp đàn hồi: kết cấu màng elastomeric kẹp giữa hai housing, linh hoạt với lưu chất xung động và dễ tắc.
- 400 hàn kín toàn bộ: kết cấu all-welded, vòng kẹp thép carbon tiêu chuẩn, option inox 300 series, phù hợp áp suất cao hơn và yêu cầu kín khít cao.
- Bản 301 và 401 có cổng xả: cổng xả giúp vệ sinh khoang màng mà không phải tháo toàn bộ cụm đo.
- Bảo vệ thiết bị đo: ngăn lưu chất ăn mòn, cặn rắn và nhiệt độ cao tiếp xúc trực tiếp với bộ phận đo.
- Vật liệu màng 316L tiêu chuẩn: có thêm lựa chọn Hastelloy, Tantalum, Monel và các vật liệu khác theo bảng màng của hãng.
- Chất lỏng điền đầy đa dạng: silicone, glycerin, Halocarbon và các loại khác, chọn theo nhiệt độ và yêu cầu môi chất.
- Chứng nhận CRN và NACE: theo công bố trong datasheet của hãng, dòng 400 còn công bố chứng nhận CRN và NACE.
3. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | 300-301 | 400-401 |
|---|---|---|
| Dạng kết nối | Ren, không phải bích | Ren, không phải bích |
| Kết cấu màng | Màng kẹp đàn hồi elastomeric | Hàn kín toàn bộ all-welded |
| Bản có cổng xả | 301 | 401 |
| Kết nối quá trình | Ren ngoài 1/4 tới 1 NPT Male, ren trong 1/4 tới 1-1/2 NPT Female | Ren ngoài 1/4 tới 1 NPT Male, ren trong 1/4 tới 1-1/2 NPT Female |
| Kết nối thiết bị đo | Ren trong 1/4 NPT Female mã 02T hoặc 1/2 NPT Female mã 04T | Ren trong 1/4 NPT Female mã 02T hoặc 1/2 NPT Female mã 04T |
| Áp suất tối đa | 2.500 psi | 4.400 psi, option vòng cao áp 9.000 psi, bản 401 là 5.000 psi theo công bố trong nhiệm vụ và datasheet hãng |
| Dung sai cộng thêm | Cộng thêm khoảng 0,5% typical | Cộng thêm khoảng 0,5% typical |
| Vật liệu màng tiêu chuẩn | 316L | 316L, các lựa chọn Hastelloy, Tantalum, Monel, Titanium theo bảng mã |
| Chất lỏng điền đầy mã đại diện | Silicone 50 cSt mã CK | Silicone mã CK, các lựa chọn CG glycerin và CF Halocarbon theo bảng chất lỏng |
Lưu ý: thông số trên lấy từ trang sản phẩm và datasheet của hãng Ashcroft. Cấu hình cụ thể cần đối chiếu catalog hiện hành trước khi đặt hàng, vì hãng có thể thay đổi thông số mà không báo trước.
4. Ứng dụng phù hợp
- Dầu khí, kể cả fracking: dòng 400 hàn kín phù hợp áp suất cao và môi trường khắc nghiệt hơn dòng 300.
- Lọc dầu và hóa chất: bảo vệ đồng hồ khỏi lưu chất ăn mòn và cặn rắn.
- Xử lý nước: vị trí có bùn, cặn hoặc nguy cơ tắc khoang đo.
- NACE và khí chua: vật liệu và chứng nhận phù hợp theo công bố của hãng cho ứng dụng khí chua.
- Biogas và biodiesel: lưu chất dễ đóng cặn, ưu tiên bản 301 hoặc 401 có cổng xả.
5. Cách đọc mã đặt hàng
Mã tham khảo gốc 300-FF-2-150-SS không đối chiếu được với bảng mã hãng. Các đoạn FF, 2, 150 và SS đã bỏ, trong đó 150 là class bích theo ASME B16.5, không có ý nghĩa với màng 300 dạng ren. Mã đại diện trong bài này viết theo đúng bảng mã trong datasheet của hãng, gồm hai mã: 10 3 00 S S 02T XCK cho dòng 300 và 10 4 00 S S 02T XCK cho dòng 400. Hai mã chỉ khác đoạn loại màng, các đoạn còn lại giống nhau:
| Phần mã | Ý nghĩa theo tài liệu hãng |
|---|---|
| 10 | Cỡ kết nối quá trình 1 NPT Female. Các mã khác: 25 là 1/4 NPT Female, 50 là 1/2 NPT Female, 75 là 3/4 NPT Female, 02 là 1/4 NPT Male, 04 là 1/2 NPT Male |
| 3 hoặc 4 | Loại màng: 3 là màng 300 kẹp đàn hồi, 4 là màng 400 hàn kín toàn bộ |
| 00 | Không có cổng xả. Mã 01 là có cổng xả, tức bản 301 hoặc 401 |
| S | Vật liệu màng 316L |
| S | Vật liệu bottom housing 316L |
| 02T | Kết nối thiết bị đo 1/4 NPT Female. Mã 04T là 1/2 NPT Female |
| XCK | Chữ X bắt buộc khi có option, tiếp theo là CK, chất lỏng điền đầy silicone 50 cSt, cấu hình phổ biến theo ví dụ trong datasheet hãng |
Như vậy mã đại diện dòng 300 là màng ren kẹp đàn hồi, cỡ process 1 inch, không cổng xả, màng và bottom housing 316L, instrument 1/4 NPT Female, điền đầy silicone 50 cSt. Mã đại diện dòng 400 có cùng cấu hình nhưng là màng hàn kín toàn bộ. Nếu cần bản có cổng xả, chỉ cần đổi đoạn flushing từ 00 thành 01.
6. Bản vẽ và kích thước
Về bản vẽ, file nghiên cứu phần D có ghi chú mâu thuẫn về bản vẽ 10-300-02T: một chỗ ghi chưa kiểm chứng 200 trong đợt nghiên cứu, một chỗ trong phần tóm tắt ghi cả hai bản vẽ đều đã kiểm chứng 200. Bài này đã kiểm chứng lại bằng curl ngày 24/10/2026 với User-Agent Chrome và Referer tmpequipment.com: cả hai file đều trả HTTP 200 và là file PDF thật, gồm bản vẽ 10-300-02T dung lượng 110.727 byte và bản vẽ 10-400-02T dung lượng 106.115 byte. Kết quả kiểm chứng lại này giải quyết mâu thuẫn theo hướng cả hai đều dùng được. Trang 400 của hãng còn liệt kê các bản vẽ 10, 25, 50 và 75-400-02T/04T, chỉ nêu tên biến thể theo trang hãng.
Bản vẽ kỹ thuật của hãng: Bản vẽ màng cách ly 10-300-02T, file PDF của hãng Ashcroft và Bản vẽ màng cách ly 10-400-02T, file PDF của hãng Ashcroft. Các link này là link PDF, không phải ảnh bản vẽ, và tuyệt đối không dùng ảnh dòng bích 102/202/302 cho bài ren này.
7. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
- Chọn dòng trước: 300 cho áp tới 2.500 psi và kết cấu kẹp đàn hồi, 400 cho áp tới 4.400 psi và kết cấu hàn kín, option vòng cao áp 9.000 psi khi cần.
- Cỡ và kiểu kết nối quá trình: ren ngoài hay ren trong, cỡ NPT theo đường ống hiện hữu.
- Có cần cổng xả hay không: bản 301 hoặc 401 khi lưu chất dễ đóng cặn.
- Vật liệu màng: 316L tiêu chuẩn hay vật liệu đặc biệt theo tính ăn mòn.
- Thiết bị đo gắn kèm và chất lỏng điền đầy: cỡ instrument, dải đo và nhiệt độ làm việc để chọn chất lỏng phù hợp.
8. Các mã/dòng tham khảo khác
Các dòng sau thuộc cùng họ màng cách ly và thiết bị đo của Ashcroft, bài viết riêng sẽ được bổ sung link nội bộ sau khi chốt phạm vi toàn loạt: 100/101, 200/201, 1379 Duragauge.
9. Câu hỏi thường gặp
Màng Ashcroft 300 và 400 có phải dạng bích không?
Không. Cả hai dòng hiện hành đều là dạng ren. Muốn dạng bích phải chuyển sang dòng 302 tương ứng với 300 hoặc dòng 402 tương ứng với 400, đó là quyết định riêng ngoài bài này.
Màng 300 khác gì màng 400?
Màng 300 là màng kẹp đàn hồi, áp tối đa 2.500 psi. Màng 400 là màng hàn kín toàn bộ, áp tối đa 4.400 psi, option vòng cao áp 9.000 psi, bản 401 có cổng xả là 5.000 psi.
Mã 10 3 00 S S 02T XCK nghĩa là gì?
Đây là màng 300 ren, cỡ process 1 inch, không cổng xả, màng và bottom housing 316L, instrument 1/4 NPT Female, điền đầy silicone 50 cSt. Mã dòng 400 tương ứng là 10 4 00 S S 02T XCK. Mã tham khảo gốc 300-FF-2-150-SS đã bỏ các đoạn FF, 2, 150 và SS vì không giải mã được, trong đó 150 là class bích, không có ý nghĩa với màng ren.
Cần cung cấp thông tin gì để báo giá màng Ashcroft 300/400?
Dòng màng, áp suất tối đa, cỡ và kiểu kết nối, có cần cổng xả hay không, vật liệu màng, thiết bị đo gắn kèm và chất lỏng điền đầy.
Trang sản phẩm chính thức của hãng: Ashcroft 300-301 Threaded Diaphragm Seals và Ashcroft 400-401 All-Welded Diaphragm Seals.
Các sản phẩm Ashcroft liên quan
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1379 Duragauge
- Bộ chuẩn áp suất deadweight Ashcroft 1305D
- Bộ chuyển đổi áp suất Ashcroft A2
- Bộ hiệu chuẩn cầm tay Ashcroft ATE-2
- Bơm tay áp suất-chân không Ashcroft DPPV-KIT
- Bơm tay khí nén Ashcroft DCAP-KIT
- Bơm tay thủy lực Ashcroft QTHP-KIT
- Cảm biến áp suất Ashcroft E2 (E2G / E2F / E2S)
- Cảm biến áp suất Ashcroft G2
- Cảm biến áp suất Ashcroft KM15
- Cảm biến áp suất Ashcroft T2
- Cảm biến nhiệt độ RTD Ashcroft S50
- Công tắc áp suất Ashcroft 400 Series (B4)
- Công tắc áp suất Ashcroft B-Series (B4 / B7)
- Công tắc áp suất Ashcroft LP-Series
- Công tắc chênh áp Ashcroft D-Series
- Công tắc nhiệt độ chống cháy nổ Ashcroft T7
- Đồng hồ lạnh Ashcroft 1007P
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1008
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1009
- Đồng hồ chân không Ashcroft 8008A
- Đồng hồ chênh áp Ashcroft 1131 (kèm phân biệt 1125)
- Đồng hồ chuẩn Ashcroft 1082 Test Gauge
- Màng cách ly ren Ashcroft 100-101 (100/200 Series)
- Nhiệt kế lưỡng kim xoay mọi góc Ashcroft EI Everyangle
- Nhiệt kế lưỡng kim tâm sau Ashcroft EI Rear
- Nhiệt kế gas Ashcroft S5500 (Gas Actuated Thermometer)
- Nhiệt kế khí Ashcroft Duratemp C-600B
- Nhiệt kế lưỡng kim Ashcroft EI
- Ống bảo vệ nhiệt kế ren Ashcroft Threaded Thermowell
- Ống siphon pigtail Ashcroft 1100
- Van giới hạn áp suất Ashcroft PL02 (bảo vệ quá áp)
- Van giảm chấn Ashcroft 1106
- Van kim Ashcroft 7001L / 7004L
Cần báo giá màng cách ly Ashcroft 300/400?
Gửi dòng màng, áp suất và cỡ ren. Đội kỹ thuật TMP Equipment sẽ tư vấn mã phù hợp và phản hồi trong ngày làm việc. Sản phẩm đủ chứng từ.
Liên hệ: 0342 099 990 | Email: sale12@tmpvietnam.com
Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401
- AT2E
- Ametek
- Aira
- Bircher
- Bihl Wiedemann
- Barksdale
- Brooks Instrument
- Burkert
- Beckhoff
- BAUMULLER
- Bussmann
- Badger Meter
- Baumer
- BCS
- CEBA
- CS Instrument
- DWYER
- Euroswitch
- EBM Papst
- Elau Schneider
- Endress + Hauser
- ELETTROTEK KABEL
- Elco Holding
- Fotoelektrik Pauly
- Fireye
- Fairchild
- Fox Thermal
- Festo
- GINICE
- IPF ELECTRONIC
- IBA
- Indra
- Keller
- KIEPE ELEKTRIK
- Koganei
- KITZ
- Knick
- Land Ametek
- MARK-10
- Matsushima
- Matsui
- Masibus
- Mehrer
- Masoneilan
- Minimax
- Nireco
- Noshok.
- Novotechnik
- Nokeval
- Norgren
- Ohkura
- Pora
- PCI Instrument
- Red Lion
- Rotork
- Soldo
- KATEEL
- Comate Flow Meter
- Teclock
- Telco Sensor
- TDK Lambda
- Vibro-meter
- Wise control
- Weidmuller
- Young tech
- ZAMASENSOR
- Autrol
- Wago
- FineTek
- Riels
- Auma
- Gastron
- Dittmer
- JD Control
- Staubli
- Yamato
- Tempsen
- Schubert Salzer
- Wonil
- Phisher
- Precision Digital
- Moog
- Tek Trol
- Kometer
- Tema Vasconi
- Ceia
- Bronkhorst
- Krohne
- Comet
- Sitec
- ID Insert Deal
- Schneider Electric
- Proface
- Beijing Goda
- PFEIFFER Vacuum
- Okazaki
- DMN WestingHouse
- Kracht
- Sensy
- Hirose Valve
- REIVAX
- Endress Hauser
- CEMB
- Labom
- Spohn + Burkhardt
- Graphite India
- Ashcroft
- Schenck Process / Qlar
- Guenther
- Kawaso
- EPI
- Intorq
- Adler
- Lapar
- Santerno
- Block
- Rechner Sensor
- Brugger
- IDM Instrument
- Thwing Albert
- Medenus
- END-Armaturen
- KELK
-
Trực tuyến:9
-
Hôm nay:10423
-
Tuần này:32385
-
Tháng trước:70831
-
Tất cả:3725601
Email: