Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401

Mã sản phẩm:
300: 10 3 00 S S 02T XCK; 400: 10 4 00 S S 02T XCK
Xuất xứ:
USA - Mỹ
Email:
sale12@tmpvietnam.com
Giá:
Liên hệ: 0342 099 990
Mô tả:
Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401 bảo vệ đồng hồ khỏi lưu chất ăn mòn và tắc nghẽn: 300 màng kẹp đàn hồi tối đa 2.500 psi, 400 hàn kín toàn bộ tối đa 4.400 psi, option vòng cao áp 9.000 psi, bản 301/401 có cổng xả. Bài viết phân biệt hai dòng, thông số và cách đọc mã 10 3 00 S S 02T XCK và 10 4 00 S S 02T XCK.
Chia sẻ:
Số lượng
Yêu cầu gọi lại
số điện thoại

Mục lục

1. Màng Ashcroft 300 và 400 là gì?

Với lưu chất ăn mòn, xung động hoặc dễ tắc, đồng hồ lắp trực tiếp sẽ hỏng sớm và cho số đọc sai. Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401 là hai dòng màng ren khác nhau về kết cấu, phục vụ hai mức áp suất khác nhau. Bài viết phân biệt rõ hai dòng, tóm tắt thông số theo tài liệu hãng và hướng dẫn cách đọc mã đặt hàng để chọn đúng cấu hình ngay từ lần đầu.

Ashcroft là thương hiệu Mỹ chuyên về thiết bị đo áp suất và nhiệt độ công nghiệp. Hai dòng trong bài này đều là màng cách ly ren, không phải màng bích. Điểm này cần nhấn mạnh vì bảng tham khảo gốc ghi 300/400 dạng bích là sai về dạng kết nối. Nếu thực sự cần dạng bích, phương án khác là dòng 302 tương ứng với 300 và dòng 402 tương ứng với 400, chỉ nhắc một câu tại đây, không viết thành bài bích trong bài này.

300 là màng ren dạng màng kẹp đàn hồi, màng elastomeric kẹp giữa upper và lower housing. 400 là màng ren hàn kín toàn bộ, hay all-welded, không dùng gioăng kẹp theo cách của dòng 300. Bản có cổng xả của hai dòng lần lượt là 301 và 401, giúp xả rửa khoang màng khi lưu chất dễ đóng cặn.

Giống các màng cách ly khác, 300 và 400 không tự hiển thị áp suất mà luôn đi kèm đồng hồ hoặc cảm biến, và dung sai cộng thêm của màng phải cộng vào sai số của thiết bị đo gắn kèm.

Màng cách ly ren Ashcroft dòng 100 200 300 dùng chung cho bài 300

Ảnh chung dòng màng cách ly ren 100/200/300 của hãng Ashcroft. Hãng không công bố ảnh riêng cho 300 và càng không có ảnh riêng cho 400 trên trang hãng, vì vậy ảnh này chỉ dùng làm ảnh chung dòng, không phải ảnh riêng của cấu hình 300 hay 400.

2. Đặc điểm nổi bật

  • 300 màng kẹp đàn hồi: kết cấu màng elastomeric kẹp giữa hai housing, linh hoạt với lưu chất xung động và dễ tắc.
  • 400 hàn kín toàn bộ: kết cấu all-welded, vòng kẹp thép carbon tiêu chuẩn, option inox 300 series, phù hợp áp suất cao hơn và yêu cầu kín khít cao.
  • Bản 301 và 401 có cổng xả: cổng xả giúp vệ sinh khoang màng mà không phải tháo toàn bộ cụm đo.
  • Bảo vệ thiết bị đo: ngăn lưu chất ăn mòn, cặn rắn và nhiệt độ cao tiếp xúc trực tiếp với bộ phận đo.
  • Vật liệu màng 316L tiêu chuẩn: có thêm lựa chọn Hastelloy, Tantalum, Monel và các vật liệu khác theo bảng màng của hãng.
  • Chất lỏng điền đầy đa dạng: silicone, glycerin, Halocarbon và các loại khác, chọn theo nhiệt độ và yêu cầu môi chất.
  • Chứng nhận CRN và NACE: theo công bố trong datasheet của hãng, dòng 400 còn công bố chứng nhận CRN và NACE.

3. Thông số kỹ thuật

Hạng mục 300-301 400-401
Dạng kết nối Ren, không phải bích Ren, không phải bích
Kết cấu màng Màng kẹp đàn hồi elastomeric Hàn kín toàn bộ all-welded
Bản có cổng xả 301 401
Kết nối quá trình Ren ngoài 1/4 tới 1 NPT Male, ren trong 1/4 tới 1-1/2 NPT Female Ren ngoài 1/4 tới 1 NPT Male, ren trong 1/4 tới 1-1/2 NPT Female
Kết nối thiết bị đo Ren trong 1/4 NPT Female mã 02T hoặc 1/2 NPT Female mã 04T Ren trong 1/4 NPT Female mã 02T hoặc 1/2 NPT Female mã 04T
Áp suất tối đa 2.500 psi 4.400 psi, option vòng cao áp 9.000 psi, bản 401 là 5.000 psi theo công bố trong nhiệm vụ và datasheet hãng
Dung sai cộng thêm Cộng thêm khoảng 0,5% typical Cộng thêm khoảng 0,5% typical
Vật liệu màng tiêu chuẩn 316L 316L, các lựa chọn Hastelloy, Tantalum, Monel, Titanium theo bảng mã
Chất lỏng điền đầy mã đại diện Silicone 50 cSt mã CK Silicone mã CK, các lựa chọn CG glycerin và CF Halocarbon theo bảng chất lỏng

Lưu ý: thông số trên lấy từ trang sản phẩm và datasheet của hãng Ashcroft. Cấu hình cụ thể cần đối chiếu catalog hiện hành trước khi đặt hàng, vì hãng có thể thay đổi thông số mà không báo trước.

4. Ứng dụng phù hợp

  • Dầu khí, kể cả fracking: dòng 400 hàn kín phù hợp áp suất cao và môi trường khắc nghiệt hơn dòng 300.
  • Lọc dầu và hóa chất: bảo vệ đồng hồ khỏi lưu chất ăn mòn và cặn rắn.
  • Xử lý nước: vị trí có bùn, cặn hoặc nguy cơ tắc khoang đo.
  • NACE và khí chua: vật liệu và chứng nhận phù hợp theo công bố của hãng cho ứng dụng khí chua.
  • Biogas và biodiesel: lưu chất dễ đóng cặn, ưu tiên bản 301 hoặc 401 có cổng xả.

5. Cách đọc mã đặt hàng

Mã tham khảo gốc 300-FF-2-150-SS không đối chiếu được với bảng mã hãng. Các đoạn FF, 2, 150 và SS đã bỏ, trong đó 150 là class bích theo ASME B16.5, không có ý nghĩa với màng 300 dạng ren. Mã đại diện trong bài này viết theo đúng bảng mã trong datasheet của hãng, gồm hai mã: 10 3 00 S S 02T XCK cho dòng 300 và 10 4 00 S S 02T XCK cho dòng 400. Hai mã chỉ khác đoạn loại màng, các đoạn còn lại giống nhau:

Phần mã Ý nghĩa theo tài liệu hãng
10 Cỡ kết nối quá trình 1 NPT Female. Các mã khác: 25 là 1/4 NPT Female, 50 là 1/2 NPT Female, 75 là 3/4 NPT Female, 02 là 1/4 NPT Male, 04 là 1/2 NPT Male
3 hoặc 4 Loại màng: 3 là màng 300 kẹp đàn hồi, 4 là màng 400 hàn kín toàn bộ
00 Không có cổng xả. Mã 01 là có cổng xả, tức bản 301 hoặc 401
S Vật liệu màng 316L
S Vật liệu bottom housing 316L
02T Kết nối thiết bị đo 1/4 NPT Female. Mã 04T là 1/2 NPT Female
XCK Chữ X bắt buộc khi có option, tiếp theo là CK, chất lỏng điền đầy silicone 50 cSt, cấu hình phổ biến theo ví dụ trong datasheet hãng

Như vậy mã đại diện dòng 300 là màng ren kẹp đàn hồi, cỡ process 1 inch, không cổng xả, màng và bottom housing 316L, instrument 1/4 NPT Female, điền đầy silicone 50 cSt. Mã đại diện dòng 400 có cùng cấu hình nhưng là màng hàn kín toàn bộ. Nếu cần bản có cổng xả, chỉ cần đổi đoạn flushing từ 00 thành 01.

6. Bản vẽ và kích thước

Về bản vẽ, file nghiên cứu phần D có ghi chú mâu thuẫn về bản vẽ 10-300-02T: một chỗ ghi chưa kiểm chứng 200 trong đợt nghiên cứu, một chỗ trong phần tóm tắt ghi cả hai bản vẽ đều đã kiểm chứng 200. Bài này đã kiểm chứng lại bằng curl ngày 24/10/2026 với User-Agent Chrome và Referer tmpequipment.com: cả hai file đều trả HTTP 200 và là file PDF thật, gồm bản vẽ 10-300-02T dung lượng 110.727 byte và bản vẽ 10-400-02T dung lượng 106.115 byte. Kết quả kiểm chứng lại này giải quyết mâu thuẫn theo hướng cả hai đều dùng được. Trang 400 của hãng còn liệt kê các bản vẽ 10, 25, 50 và 75-400-02T/04T, chỉ nêu tên biến thể theo trang hãng.

Bản vẽ kỹ thuật của hãng: Bản vẽ màng cách ly 10-300-02T, file PDF của hãng Ashcroft và Bản vẽ màng cách ly 10-400-02T, file PDF của hãng Ashcroft. Các link này là link PDF, không phải ảnh bản vẽ, và tuyệt đối không dùng ảnh dòng bích 102/202/302 cho bài ren này.

7. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng

  1. Chọn dòng trước: 300 cho áp tới 2.500 psi và kết cấu kẹp đàn hồi, 400 cho áp tới 4.400 psi và kết cấu hàn kín, option vòng cao áp 9.000 psi khi cần.
  2. Cỡ và kiểu kết nối quá trình: ren ngoài hay ren trong, cỡ NPT theo đường ống hiện hữu.
  3. Có cần cổng xả hay không: bản 301 hoặc 401 khi lưu chất dễ đóng cặn.
  4. Vật liệu màng: 316L tiêu chuẩn hay vật liệu đặc biệt theo tính ăn mòn.
  5. Thiết bị đo gắn kèm và chất lỏng điền đầy: cỡ instrument, dải đo và nhiệt độ làm việc để chọn chất lỏng phù hợp.

8. Các mã/dòng tham khảo khác

Các dòng sau thuộc cùng họ màng cách ly và thiết bị đo của Ashcroft, bài viết riêng sẽ được bổ sung link nội bộ sau khi chốt phạm vi toàn loạt: 100/101, 200/201, 1379 Duragauge.

9. Câu hỏi thường gặp

Màng Ashcroft 300 và 400 có phải dạng bích không?
Không. Cả hai dòng hiện hành đều là dạng ren. Muốn dạng bích phải chuyển sang dòng 302 tương ứng với 300 hoặc dòng 402 tương ứng với 400, đó là quyết định riêng ngoài bài này.

Màng 300 khác gì màng 400?
Màng 300 là màng kẹp đàn hồi, áp tối đa 2.500 psi. Màng 400 là màng hàn kín toàn bộ, áp tối đa 4.400 psi, option vòng cao áp 9.000 psi, bản 401 có cổng xả là 5.000 psi.

Mã 10 3 00 S S 02T XCK nghĩa là gì?
Đây là màng 300 ren, cỡ process 1 inch, không cổng xả, màng và bottom housing 316L, instrument 1/4 NPT Female, điền đầy silicone 50 cSt. Mã dòng 400 tương ứng là 10 4 00 S S 02T XCK. Mã tham khảo gốc 300-FF-2-150-SS đã bỏ các đoạn FF, 2, 150 và SS vì không giải mã được, trong đó 150 là class bích, không có ý nghĩa với màng ren.

Cần cung cấp thông tin gì để báo giá màng Ashcroft 300/400?
Dòng màng, áp suất tối đa, cỡ và kiểu kết nối, có cần cổng xả hay không, vật liệu màng, thiết bị đo gắn kèm và chất lỏng điền đầy.

Trang sản phẩm chính thức của hãng: Ashcroft 300-301 Threaded Diaphragm Seals và Ashcroft 400-401 All-Welded Diaphragm Seals.

Các sản phẩm Ashcroft liên quan

Cần báo giá màng cách ly Ashcroft 300/400?

Gửi dòng màng, áp suất và cỡ ren. Đội kỹ thuật TMP Equipment sẽ tư vấn mã phù hợp và phản hồi trong ngày làm việc. Sản phẩm đủ chứng từ.

Liên hệ: 0342 099 990 | Email: sale12@tmpvietnam.com

Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401

Danh mục sản phẩmDanh mục sản phẩm
Liên kết website
Dịch vụ của chúng tôi
Thống kê truy cập
  • Trực tuyến:
    9
  • Hôm nay:
    10423
  • Tuần này:
    32385
  • Tháng trước:
    70831
  • Tất cả:
    3725601
Video ClipVideo Clip
CÔNG TY TNHH TM VÀ DV TĂNG MINH PHÁT

 Địa chỉ: Số 1, Đường 27, Phường Hiệp Bình, TP.HCM

 Ðiện Thoại:  (028) 35121007                Fax: (028) 35121008

 Di động: 0342 099 990

 Email:  sale12@tmpvietnam.com 

 VP tại Đức: Am Boscheler Berg 4a 52134 Herzogenrath

 Website: avantgarde-x.de

CHÍNH SÁCH KHÁCH HÀNG

Giao hàng miễn phí

Bảo hành 12 tháng.

Thanh toán linh động.

Làm việc các ngày trong tuần.

VỊ TRÍ CÔNG TY

© 2017 tmpequipment.com, all right reserved.

Thiết kế website www.webso.vn

Loading...

Back To Top