Mục lục
- 1. Ashcroft E2 là gì?
- 2. Đặc điểm nổi bật
- 3. Thông số kỹ thuật
- 4. Ứng dụng phù hợp
- 5. Cách đọc mã đặt hàng
- 6. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
- 7. Câu hỏi thường gặp
- 8. Các mã/dòng tham khảo khác
1. Ashcroft E2 là gì?
Khi một nhà máy cần cùng một nền tảng cảm biến cho cả khu vực thông thường, khu vực chống cháy nổ và khu vực an toàn nội tại, cảm biến áp suất Ashcroft E2 đáp ứng bằng ba biến thể chính trong cùng một họ sản phẩm. Bài viết tóm tắt đặc điểm chính, thông số kỹ thuật theo tài liệu hãng, ứng dụng phù hợp và cách đọc mã đặt hàng để chọn đúng biến thể ngay từ lần đầu.
Ashcroft là thương hiệu Mỹ chuyên về thiết bị đo áp suất và nhiệt độ công nghiệp. Trong danh mục cảm biến áp suất, dòng E2 gồm E2G cho công nghiệp chung, E2F dạng flameproof và explosion-proof, E2S dạng intrinsically safe, cộng thêm biến thể E2 gắn seal vệ sinh cho ứng dụng cần kết nối vệ sinh.
Việc phân biệt ba biến thể ngay từ đầu rất quan trọng, vì E2G, E2F và E2S khác nhau về chứng nhận và khu vực lắp đặt, dù cùng chia sẻ nền tảng đo của họ E2. Chọn sai biến thể có thể khiến cảm biến không được phép lắp trong khu vực yêu cầu chứng nhận, hoặc ngược lại gây tốn chi phí không cần thiết khi khu vực lắp đặt chỉ cần bản công nghiệp chung.
Cảm biến Ashcroft E2 nhóm dòng E2G công nghiệp chung (ảnh nhóm dòng E2G trên trang sản phẩm hãng Ashcroft, không phải ảnh của đúng cấu hình mã đại diện).
Cảm biến Ashcroft nhóm dòng E2F và E2X chống cháy nổ (ảnh nhóm dòng E2F và E2X trên trang sản phẩm hãng Ashcroft, không phải ảnh của đúng cấu hình mã đại diện). Ảnh nhóm dòng E2S an toàn nội tại cũng có trên trang sản phẩm hãng: Ảnh nhóm dòng E2S, chỉ nhắc thêm, không tính là ảnh chính thứ ba trong bài.
2. Đặc điểm nổi bật
- Ba biến thể chứng nhận trong một họ: E2G công nghiệp chung, E2F flameproof và explosion-proof, E2S intrinsically safe, giúp chuẩn hóa phụ tùng và đào tạo vận hành.
- Dải đo rộng: dải gauge và compound từ chân không tới 20.000 psig, dải tuyệt đối tới 500 psia đối với E2G.
- Độ chính xác nhiều cấp: ±0,25%, ±0,50% hoặc ±1,0% thang đo theo phương pháp Terminal Point, tùy cấu hình.
- Đáp ứng nhanh: thời gian đáp ứng 4 mili giây, phù hợp vòng điều khiển và giám sát nhanh.
- Ngõ ra linh hoạt: ngõ ra điện áp và 4-20 mA, mã ngõ ra 4-20 mA của hãng là 42.
- Vật liệu tiếp xúc bền: màng 17-4PH SS, 316L SS hoặc A286, kết nối 316L SS đối với E2G.
- Biến thể vệ sinh: E2 có biến thể gắn seal vệ sinh cho ứng dụng thực phẩm, dược phẩm và công nghệ sinh học cần kết nối sạch.
3. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số theo tài liệu hãng |
|---|---|
| Model | Ashcroft E2, gồm E2G, E2F, E2S và biến thể gắn seal vệ sinh |
| Dải đo | Dải gauge và compound từ chân không tới 20.000 psig, dải tuyệt đối tới 500 psia đối với E2G; bảng dải E2 không có dải inch cột nước |
| Độ chính xác | ±0,25%, ±0,50% hoặc ±1,0% thang đo theo Terminal Point |
| Ngõ ra | Điện áp và 4-20 mA; mã hãng cho 4-20 mA là 42 |
| Thời gian đáp ứng | 4 mili giây |
| Cấp bảo vệ E2G | Chuẩn IP66 và NEMA 4X; trang E2G ghi thêm IP67 và IP69K, cần đối chiếu cấu hình cụ thể trước khi khẳng định cho từng mã |
| Vật liệu tiếp xúc | Màng 17-4PH SS, 316L SS hoặc A286; kết nối 316L SS đối với E2G |
| Nhiệt độ E2G | Bảo quản từ -58 tới 257 độ F, vận hành từ -40 tới 257 độ F |
| Nhiệt độ E2S | Hệ số nhiệt zero và span ±0,009% mỗi độ C trong khoảng từ -40 tới 80 độ C; độ ổn định ±0,25% thang đo mỗi năm |
Lưu ý: thông số trên lấy từ trang sản phẩm và datasheet của hãng cho các biến thể E2. Hãng không công bố file bản vẽ riêng cho mã đại diện, vì vậy bài viết dùng bảng kích thước trong datasheet thay thế và ghi rõ điểm này. Tài liệu hãng: Datasheet E2F Explosion Proof Pressure Transducer và Datasheet E2 Sanitary Pressure Transducer.
4. Ứng dụng phù hợp
Nhóm ứng dụng của E2G bao quát nhiều ngành công nghiệp nặng và thiết bị di động, trong khi E2F và E2S mở rộng cùng nền tảng đo sang các khu vực yêu cầu chứng nhận. Các nhóm ứng dụng điển hình gồm:
- Thiết bị off-road và máy xây dựng: đo áp suất thủy lực và khí nén trên máy di động.
- Nông nghiệp và tự động hóa quá trình: giám sát áp suất trong hệ thống tưới, chế biến và dây chuyền sản xuất.
- Điều khiển máy nén và giám sát bơm: đo áp suất đầu ra và bảo vệ quá áp.
- Giám sát động cơ: đo áp suất dầu và khí trong cụm động cơ công nghiệp.
- Lạnh và HVAC: giám sát áp suất trong hệ lạnh và hệ thống điều hòa công nghiệp.
- Khu vực yêu cầu chứng nhận: dùng E2F cho khu vực flameproof và explosion-proof, dùng E2S cho khu vực intrinsically safe, theo đúng chứng nhận của từng biến thể.
Một câu phân biệt quan trọng: nhu cầu đo chênh áp thấp cho phòng sạch và HVAC thuộc dòng CXLdp và DXLdp của hãng, là phương án khác, không thuộc bài E2 này và không được gộp chung với E2.
5. Cách đọc mã đặt hàng
Lấy mã đại diện E2G 42 100# làm ví dụ rút gọn. Mã này tách thành 3 phần chính:
| Phần mã | Ý nghĩa theo tài liệu hãng |
|---|---|
| E2G | Biến thể general industrial của họ E2. Các biến thể khác: E2F là flameproof và explosion-proof, E2S là intrinsically safe |
| 42 | Ngõ ra 4-20 mA |
| 100# | Dải đo 100 psi, dải phổ biến có trong bảng dải E2 |
Như vậy mã ví dụ trên là cảm biến E2G công nghiệp chung, ngõ ra 4-20 mA, dải 100 psi. Mã đầy đủ khi đặt hàng còn gồm các đoạn mã kết nối quá trình, đầu nối điện, cấp chính xác và option theo bảng mã hãng, cần đối chiếu datasheet hiện hành trước khi chốt đơn, vì bài viết trình bày dạng rút gọn để làm rõ ba lựa chọn cốt lõi là biến thể, ngõ ra và dải đo.
Ghi chú về mã tham khảo gốc: mã gốc E2-DP-0-1-INWC-420-1/4 không tồn tại và không dùng để đặt hàng. Họ E2 không có biến thể DP, bảng dải E2 không có dải inch cột nước, và mã ngõ ra 4-20 mA của hãng là 42, không phải 420. Bài viết đăng đúng dòng E2 thật gồm E2G, E2F và E2S, không gộp E2 với nhu cầu chênh áp thấp phòng sạch và HVAC.
6. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
Để báo giá nhanh và tránh đặt sai, nên có sẵn các thông tin sau:
- Biến thể: E2G, E2F hay E2S, và khu vực lắp đặt có yêu cầu chứng nhận chống cháy nổ hay an toàn nội tại hay không.
- Dải đo: chọn sao cho áp suất làm việc bình thường nằm trong khoảng giữa thang đo.
- Ngõ ra: 4-20 mA hay điện áp, và bộ điều khiển hiện có nhận dạng tín hiệu nào.
- Kết nối và đầu nối điện: ren quá trình, dạng đầu nối điện và yêu cầu cấp bảo vệ IP theo vị trí lắp.
- Điều kiện vận hành: nhiệt độ, rung động, lưu chất và yêu cầu vệ sinh nếu dùng biến thể gắn seal vệ sinh.
Nếu cần, hãy gửi ảnh vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành (nhiệt độ, rung động, lưu chất, khu vực chứng nhận), đội kỹ thuật sẽ đề xuất mã phù hợp.
7. Câu hỏi thường gặp
Ashcroft E2 gồm những biến thể nào?
E2 gồm E2G công nghiệp chung, E2F flameproof và explosion-proof, E2S intrinsically safe, cộng biến thể gắn seal vệ sinh.
Mã E2G 42 100# nghĩa là gì?
Theo ví dụ mã đại diện rút gọn, đây là cảm biến E2G công nghiệp chung, ngõ ra 4-20 mA, dải 100 psi. Mã đầy đủ còn gồm kết nối, đầu nối điện, cấp chính xác và option theo bảng mã hãng.
Mã E2-DP có tồn tại không?
Không. Họ E2 không có biến thể DP và không có dải inch cột nước, mã ngõ ra 4-20 mA của hãng là 42, không phải 420. Nhu cầu chênh áp thấp phòng sạch và HVAC thuộc dòng CXLdp và DXLdp, là phương án khác.
Cần cung cấp thông tin gì để báo giá cảm biến Ashcroft E2?
Biến thể E2G, E2F hay E2S, dải đo, ngõ ra, kết nối, đầu nối điện và điều kiện vận hành như nhiệt độ và khu vực chứng nhận.
8. Các mã/dòng tham khảo khác
Ngoài E2, các dòng cảm biến áp suất Ashcroft sau đây có bài viết riêng trong loạt bài Ashcroft và phù hợp để đối chiếu khi chọn mã: Ashcroft G2, Ashcroft KM15, Ashcroft A2, Ashcroft T2. Trong đó G2 là dòng công nghiệp đa dụng, KM15 là dòng OEM chỉ có ngõ ra điện áp, còn A2 và T2 là các cảm biến công nghiệp đa dụng khác của hãng. Link nội bộ tới các bài này sẽ được chèn ở bước box liên quan cuối cùng.
Trang sản phẩm chính thức của hãng: Ashcroft E2G Pressure Transducer, Ashcroft E2F Explosion Proof Pressure Transducer và Ashcroft E2S Intrinsically Safe Pressure Transducer.
Các sản phẩm Ashcroft liên quan
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1379 Duragauge
- Bộ chuẩn áp suất deadweight Ashcroft 1305D
- Bộ chuyển đổi áp suất Ashcroft A2
- Bộ hiệu chuẩn cầm tay Ashcroft ATE-2
- Bơm tay áp suất-chân không Ashcroft DPPV-KIT
- Bơm tay khí nén Ashcroft DCAP-KIT
- Bơm tay thủy lực Ashcroft QTHP-KIT
- Cảm biến áp suất Ashcroft G2
- Cảm biến áp suất Ashcroft KM15
- Cảm biến áp suất Ashcroft T2
- Cảm biến nhiệt độ RTD Ashcroft S50
- Công tắc áp suất Ashcroft 400 Series (B4)
- Công tắc áp suất Ashcroft B-Series (B4 / B7)
- Công tắc áp suất Ashcroft LP-Series
- Công tắc chênh áp Ashcroft D-Series
- Công tắc nhiệt độ chống cháy nổ Ashcroft T7
- Đồng hồ lạnh Ashcroft 1007P
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1008
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1009
- Đồng hồ chân không Ashcroft 8008A
- Đồng hồ chênh áp Ashcroft 1131 (kèm phân biệt 1125)
- Đồng hồ chuẩn Ashcroft 1082 Test Gauge
- Màng cách ly ren Ashcroft 100-101 (100/200 Series)
- Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401
- Nhiệt kế lưỡng kim xoay mọi góc Ashcroft EI Everyangle
- Nhiệt kế lưỡng kim tâm sau Ashcroft EI Rear
- Nhiệt kế gas Ashcroft S5500 (Gas Actuated Thermometer)
- Nhiệt kế khí Ashcroft Duratemp C-600B
- Nhiệt kế lưỡng kim Ashcroft EI
- Ống bảo vệ nhiệt kế ren Ashcroft Threaded Thermowell
- Ống siphon pigtail Ashcroft 1100
- Van giới hạn áp suất Ashcroft PL02 (bảo vệ quá áp)
- Van giảm chấn Ashcroft 1106
- Van kim Ashcroft 7001L / 7004L
Cần báo giá cảm biến Ashcroft E2?
Gửi biến thể, dải đo, ngõ ra và khu vực lắp đặt. Đội kỹ thuật TMP Equipment sẽ tư vấn mã phù hợp và phản hồi trong ngày làm việc. Sản phẩm đủ chứng từ.
Liên hệ: 0342 099 990 | Email: sale12@tmpvietnam.com
Cảm biến áp suất Ashcroft E2 (E2G / E2F / E2S)
- AT2E
- Ametek
- Aira
- Bircher
- Bihl Wiedemann
- Barksdale
- Brooks Instrument
- Burkert
- Beckhoff
- BAUMULLER
- Bussmann
- Badger Meter
- Baumer
- BCS
- CEBA
- CS Instrument
- DWYER
- Euroswitch
- EBM Papst
- Elau Schneider
- Endress + Hauser
- ELETTROTEK KABEL
- Elco Holding
- Fotoelektrik Pauly
- Fireye
- Fairchild
- Fox Thermal
- Festo
- GINICE
- IPF ELECTRONIC
- IBA
- Indra
- Keller
- KIEPE ELEKTRIK
- Koganei
- KITZ
- Knick
- Land Ametek
- MARK-10
- Matsushima
- Matsui
- Masibus
- Mehrer
- Masoneilan
- Minimax
- Nireco
- Noshok.
- Novotechnik
- Nokeval
- Norgren
- Ohkura
- Pora
- PCI Instrument
- Red Lion
- Rotork
- Soldo
- KATEEL
- Comate Flow Meter
- Teclock
- Telco Sensor
- TDK Lambda
- Vibro-meter
- Wise control
- Weidmuller
- Young tech
- ZAMASENSOR
- Autrol
- Wago
- FineTek
- Riels
- Auma
- Gastron
- Dittmer
- JD Control
- Staubli
- Yamato
- Tempsen
- Schubert Salzer
- Wonil
- Phisher
- Precision Digital
- Moog
- Tek Trol
- Kometer
- Tema Vasconi
- Ceia
- Bronkhorst
- Krohne
- Comet
- Sitec
- ID Insert Deal
- Schneider Electric
- Proface
- Beijing Goda
- PFEIFFER Vacuum
- Okazaki
- DMN WestingHouse
- Kracht
- Sensy
- Hirose Valve
- REIVAX
- Endress Hauser
- CEMB
- Labom
- Spohn + Burkhardt
- Graphite India
- Ashcroft
- Schenck Process / Qlar
- Guenther
- Kawaso
- EPI
- Intorq
- Adler
- Lapar
- Santerno
- Block
- Rechner Sensor
- Brugger
- IDM Instrument
- Thwing Albert
- Medenus
- END-Armaturen
- KELK
-
Trực tuyến:9
-
Hôm nay:10421
-
Tuần này:32383
-
Tháng trước:70829
-
Tất cả:3725599
Email: