Màng cách ly ren Ashcroft 100-101 (100/200 Series)
Mục lục
- 1. Màng cách ly Ashcroft 100-101 là gì?
- 2. Đặc điểm nổi bật
- 3. Thông số kỹ thuật
- 4. Ứng dụng phù hợp
- 5. Cách đọc mã đặt hàng
- 6. Bản vẽ và kích thước
- 7. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
- 8. Các mã/dòng tham khảo khác
- 9. Câu hỏi thường gặp
1. Màng cách ly Ashcroft 100-101 là gì?
Khi đồng hồ áp suất phải đo lưu chất ăn mòn, nhiệt độ cao, dễ đóng cặn hoặc dễ tắc, lắp trực tiếp sẽ làm hỏng bộ phận đo rất nhanh. Màng cách ly ren Ashcroft 100-101 đặt một màng ngăn giữa lưu chất và đồng hồ, truyền áp suất qua chất lỏng điền đầy, nhờ đó đồng hồ làm việc trong điều kiện sạch và ổn định hơn. Bài viết tóm tắt đặc điểm, thông số theo tài liệu hãng, ứng dụng phù hợp và cách đọc mã đặt hàng để chọn đúng cấu hình ngay từ lần đầu.
Ashcroft là thương hiệu Mỹ chuyên về thiết bị đo áp suất và nhiệt độ công nghiệp. Trong danh mục màng cách ly ren, dòng 100-101 Threaded Diaphragm Seals dùng màng dạng capsule bắt ren vào top housing, có thể tháo rời. Bản 101 là bản 100 có thêm cổng xả, hay còn gọi là flushing port, để xả rửa khoang màng khi lưu chất dễ đóng cặn.
Cần phân biệt rõ trong cùng họ màng ren của hãng: 100 là màng capsule ren tháo được, 200 là màng hàn hoặc dán vào top housing, 300 là màng kẹp đàn hồi. Cả ba đều có bản ren, và các bản có cổng xả tương ứng là 101, 201 và 301. Vì vậy tên gọi 100/200 Series trong bảng tham khảo gốc thực chất là hai loại màng khác nhau trong cùng họ ren, không phải hai họ sản phẩm riêng.
Màng cách ly không có mặt số và không tự hiển thị áp suất. Nó luôn đi kèm một thiết bị đo, thường là đồng hồ áp suất hoặc cảm biến, và độ chính xác của cụm đo chịu thêm dung sai cộng thêm của màng.

Ảnh chung dòng màng cách ly ren 100/200/300 của hãng Ashcroft, không phải ảnh riêng cho cấu hình mã đại diện trong bài này.
2. Đặc điểm nổi bật
- Màng capsule ren tháo được: màng 100 bắt ren vào top housing, thuận tiện tháo để kiểm tra hoặc thay thế so với màng hàn cố định.
- Bản 101 có cổng xả: cổng xả ở lower housing giúp xả rửa lưu chất đóng cặn, phù hợp môi chất dễ tắc nghẽn.
- Bảo vệ thiết bị đo: ngăn lưu chất ăn mòn, nhiệt độ cao và cặn rắn tiếp xúc trực tiếp với bộ phận đo của đồng hồ.
- Màng tiêu chuẩn 316L: màng và top housing tiêu chuẩn bằng 316L, có thêm lựa chọn 304L, Monel, Hastelloy, Tantalum và các vật liệu khác theo bảng màng của hãng.
- Gioăng PTFE: màng, bottom housing và gioăng PTFE tạo khoang kín chứa chất lỏng điền đầy.
- Chất lỏng điền đầy đa dạng: glycerin, silicone, Halocarbon, Syltherm và các loại khác, chọn theo nhiệt độ làm việc và yêu cầu môi chất.
- Chứng nhận CRN và NACE: theo công bố trong datasheet của hãng, phù hợp các ứng dụng khí chua và thị trường yêu cầu chứng nhận CRN.
3. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số theo tài liệu hãng |
|---|---|
| Model | Ashcroft 100-101 Threaded Diaphragm Seals, màng capsule ren |
| Kết nối quá trình | Ren ngoài 1/4 tới 1 NPT Male, ren trong 1/4 tới 1-1/2 NPT Female, hoặc hàn socket 1/4 tới 1 inch |
| Kết nối thiết bị đo | Ren trong 1/4 NPT Female mã 02T hoặc 1/2 NPT Female mã 04T |
| Vật liệu màng | Tiêu chuẩn 316L, các lựa chọn khác gồm 304L, Monel, Hastelloy, Tantalum theo bảng màng của hãng |
| Vật liệu top housing | Tiêu chuẩn 316L, không tiếp xúc lưu chất |
| Gioăng | PTFE |
| Áp suất làm việc tối đa | 2.500 psi, option 5.000 psi, theo hướng dẫn áp suất và nhiệt độ của màng |
| Dung sai cộng thêm | Cộng thêm khoảng 0,5% typical vào sai số của thiết bị đo gắn kèm |
| Giới hạn nhiệt độ | Theo vật liệu màng và chất lỏng điền đầy, ví dụ PTFE tối đa 500 độ F, Syltherm XLT xuống tới âm 150 độ F, xem bảng trong datasheet và hướng dẫn của hãng |
| Chất lỏng điền đầy mã đại diện | Silicone 50 cSt mã CK, dải âm 40 tới 500 độ F |
| Option thường gặp | Cổng xả bản 101, vòng inox, khóa inox, tag inox, chứng chỉ PMI và NACE |
| Chứng nhận | CRN, GOST, NACE theo công bố của hãng |
Lưu ý: thông số trên lấy từ trang sản phẩm và datasheet màng ren 100/200/300 của hãng Ashcroft. Cấu hình cụ thể cần đối chiếu catalog hiện hành trước khi đặt hàng, vì hãng có thể thay đổi thông số mà không báo trước.
4. Ứng dụng phù hợp
Màng 100-101 phát huy giá trị ở những vị trí đo mà lưu chất không được chạm trực tiếp vào đồng hồ. Theo hãng, các ứng dụng chính gồm:
- Dầu khí và lọc dầu: đo áp suất dòng có lưu chất ăn mòn hoặc chứa khí chua theo tiêu chuẩn NACE.
- Hóa chất và hóa dầu: bảo vệ đồng hồ khỏi hóa chất ăn mòn màng và bộ phận đo thông thường.
- Xử lý nước: vị trí có cặn, bùn hoặc nguy cơ tắc khoang đo.
- Biogas và biodiesel: môi trường có lưu chất dễ đóng cặn, bản 101 có cổng xả thuận tiện vệ sinh.
- Nhiệt độ cao: màng và chất lỏng điền đầy phù hợp giúp giảm nhiệt truyền tới đồng hồ, cần đối chiếu giới hạn nhiệt của từng cặp màng và chất lỏng.
Với lưu chất nhớt hoặc dễ kết tinh, nên ưu tiên bản 101 có cổng xả và trao đổi trước về tần suất xả rửa. Với áp suất xung động mạnh, cần kiểm tra thêm hướng dẫn áp suất và nhiệt độ của màng trước khi chốt cấu hình.
5. Cách đọc mã đặt hàng
Mã tham khảo gốc 100-SS-02-FF không đối chiếu trọn vẹn được với bảng mã hãng. Hai đoạn SS và FF đã bỏ vì không giải mã được khi chưa có bảng mã đầy đủ. Mã đại diện trong bài này viết theo đúng bảng mã trong datasheet màng ren của hãng là 10 1 00 S S 02T XCK, có thể viết gọn dạng 10-100-02T để nhận diện nhanh cỡ process 1 inch, màng 100 và instrument 02T. Mã này tách thành các phần:
| Phần mã | Ý nghĩa theo tài liệu hãng |
|---|---|
| 10 | Cỡ kết nối quá trình 1 NPT Female. Các mã khác: 25 là 1/4 NPT Female, 50 là 1/2 NPT Female, 75 là 3/4 NPT Female, 15 là 1-1/2 NPT Female, 02 là 1/4 NPT Male, 04 là 1/2 NPT Male |
| 1 | Loại màng 100, màng capsule ren vào top housing. Mã 2 là màng 200 hàn hoặc dán, mã 3 là màng 300 kẹp đàn hồi |
| 00 | Không có cổng xả. Mã 01 là có cổng xả ở lower housing, tức bản 101 |
| S | Vật liệu màng 316L. Các mã khác theo bảng màng: C là 304L, cùng các lựa chọn Monel, Hastelloy, Tantalum |
| S | Vật liệu bottom housing 316L |
| 02T | Kết nối thiết bị đo 1/4 NPT Female. Mã 04T là 1/2 NPT Female |
| XCK | Chữ X bắt buộc khi có option, tiếp theo là CK, chất lỏng điền đầy silicone 50 cSt. Các chất lỏng khác xem bảng 3 trong datasheet, ví dụ CG là glycerin thực phẩm |
Như vậy mã đại diện trên là màng 100 ren, cỡ process 1 inch, không cổng xả, màng và bottom housing 316L, instrument 1/4 NPT Female, điền đầy silicone 50 cSt. Đây là cấu hình phổ biến theo ví dụ trong datasheet của hãng, với chất lỏng silicone 50 cSt được hãng dùng làm ví dụ mẫu và dải nhiệt rộng âm 40 tới 500 độ F. Nếu cần bản có cổng xả, chỉ cần đổi đoạn flushing từ 00 thành 01, tức bản 101, các đoạn còn lại giữ nguyên.
6. Bản vẽ và kích thước
Hãng công bố file bản vẽ riêng cho cấu hình 1 inch 100 02T. Trang sản phẩm của hãng còn liệt kê các bản vẽ theo cấu hình khác, gồm 10-101-02T, 10-101-04T và 15-100-02T, chỉ nêu tên biến thể theo trang hãng, không tự suy kích thước từ tên file. Link bản vẽ PDF dưới đây để tham khảo kích thước chi tiết, không nhúng ảnh bản vẽ nếu chưa có file ảnh do hãng cung cấp.
Bản vẽ kỹ thuật của hãng: Bản vẽ màng cách ly 10-100-02T, file PDF của hãng Ashcroft. Tài liệu hãng: Datasheet màng ren 100/200/300 của hãng Ashcroft.
7. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
Để báo giá nhanh và tránh đặt sai, nên có sẵn các thông tin sau:
- Loại màng: 100 capsule ren tháo được, 200 hàn hoặc dán, hay 300 kẹp đàn hồi, và có cần cổng xả bản 101 hay không.
- Cỡ và kiểu kết nối quá trình: ren ngoài hay ren trong, cỡ NPT, hoặc hàn socket, theo đường ống hiện hữu.
- Vật liệu màng và bottom housing: 316L tiêu chuẩn hay vật liệu đặc biệt như Hastelloy, Monel, Tantalum theo tính ăn mòn của lưu chất.
- Thiết bị đo gắn kèm: đồng hồ hay cảm biến, cỡ instrument 1/4 hay 1/2 NPT Female, và dải đo của cụm đo.
- Chất lỏng điền đầy: chọn theo nhiệt độ làm việc, ví dụ silicone 50 cSt cho dải rộng, glycerin cho ứng dụng thực phẩm, Halocarbon cho dịch vụ oxy sau khi hãng xác nhận.
- Điều kiện vận hành: áp suất tối đa, nhiệt độ, lưu chất dễ tắc hay không, để chọn cổng xả và option tag, khóa, chứng chỉ phù hợp.
Nếu cần, hãy gửi ảnh vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành, đội kỹ thuật sẽ đề xuất mã phù hợp.
8. Các mã/dòng tham khảo khác
Các dòng sau thuộc cùng họ màng cách ly và phụ kiện đo áp suất của Ashcroft, bài viết riêng sẽ được bổ sung link nội bộ sau khi chốt phạm vi toàn loạt: 200/201, 300/301, 400/401, 1379 Duragauge.
9. Câu hỏi thường gặp
Màng Ashcroft 100 khác gì màng 200 và màng 300?
Màng 100 là màng capsule bắt ren tháo được, màng 200 hàn hoặc dán vào top housing, màng 300 là màng kẹp đàn hồi giữa upper và lower housing. Cả ba đều có bản ren, bản có cổng xả tương ứng là 101, 201 và 301.
Mã 10 1 00 S S 02T XCK nghĩa là gì?
Đây là màng 100 ren, cỡ process 1 inch, không cổng xả, màng và bottom housing 316L, instrument 1/4 NPT Female, điền đầy silicone 50 cSt. Mã tham khảo gốc 100-SS-02-FF đã bỏ hai đoạn SS và FF vì không giải mã được theo bảng mã hãng.
Khi nào cần bản 101 có cổng xả?
Khi lưu chất dễ đóng cặn, dễ tắc hoặc cần xả rửa khoang màng định kỳ, bản 101 giúp vệ sinh mà không phải tháo toàn bộ cụm đo khỏi đường ống.
Cần cung cấp thông tin gì để báo giá màng cách ly Ashcroft?
Loại màng, cỡ và kiểu kết nối quá trình, vật liệu màng, thiết bị đo gắn kèm, chất lỏng điền đầy và điều kiện vận hành như áp suất, nhiệt độ và tính ăn mòn của lưu chất.
Trang sản phẩm chính thức của hãng: Ashcroft 100-101 Threaded Diaphragm Seals.
Các sản phẩm Ashcroft liên quan
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1379 Duragauge
- Bộ chuẩn áp suất deadweight Ashcroft 1305D
- Bộ chuyển đổi áp suất Ashcroft A2
- Bộ hiệu chuẩn cầm tay Ashcroft ATE-2
- Bơm tay áp suất-chân không Ashcroft DPPV-KIT
- Bơm tay khí nén Ashcroft DCAP-KIT
- Bơm tay thủy lực Ashcroft QTHP-KIT
- Cảm biến áp suất Ashcroft E2 (E2G / E2F / E2S)
- Cảm biến áp suất Ashcroft G2
- Cảm biến áp suất Ashcroft KM15
- Cảm biến áp suất Ashcroft T2
- Cảm biến nhiệt độ RTD Ashcroft S50
- Công tắc áp suất Ashcroft 400 Series (B4)
- Công tắc áp suất Ashcroft B-Series (B4 / B7)
- Công tắc áp suất Ashcroft LP-Series
- Công tắc chênh áp Ashcroft D-Series
- Công tắc nhiệt độ chống cháy nổ Ashcroft T7
- Đồng hồ lạnh Ashcroft 1007P
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1008
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1009
- Đồng hồ chân không Ashcroft 8008A
- Đồng hồ chênh áp Ashcroft 1131 (kèm phân biệt 1125)
- Đồng hồ chuẩn Ashcroft 1082 Test Gauge
- Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401
- Nhiệt kế lưỡng kim xoay mọi góc Ashcroft EI Everyangle
- Nhiệt kế lưỡng kim tâm sau Ashcroft EI Rear
- Nhiệt kế gas Ashcroft S5500 (Gas Actuated Thermometer)
- Nhiệt kế khí Ashcroft Duratemp C-600B
- Nhiệt kế lưỡng kim Ashcroft EI
- Ống bảo vệ nhiệt kế ren Ashcroft Threaded Thermowell
- Ống siphon pigtail Ashcroft 1100
- Van giới hạn áp suất Ashcroft PL02 (bảo vệ quá áp)
- Van giảm chấn Ashcroft 1106
- Van kim Ashcroft 7001L / 7004L
Cần báo giá màng cách ly Ashcroft 100-101?
Gửi loại màng, cỡ ren và điều kiện vận hành. Đội kỹ thuật TMP Equipment sẽ tư vấn mã phù hợp và phản hồi trong ngày làm việc. Sản phẩm đủ chứng từ.
Liên hệ: 0342 099 990 | Email: sale12@tmpvietnam.com
Màng cách ly ren Ashcroft 100-101 (100/200 Series)
- AT2E
- Ametek
- Aira
- Bircher
- Bihl Wiedemann
- Barksdale
- Brooks Instrument
- Burkert
- Beckhoff
- BAUMULLER
- Bussmann
- Badger Meter
- Baumer
- BCS
- CEBA
- CS Instrument
- DWYER
- Euroswitch
- EBM Papst
- Elau Schneider
- Endress + Hauser
- ELETTROTEK KABEL
- Elco Holding
- Fotoelektrik Pauly
- Fireye
- Fairchild
- Fox Thermal
- Festo
- GINICE
- IPF ELECTRONIC
- IBA
- Indra
- Keller
- KIEPE ELEKTRIK
- Koganei
- KITZ
- Knick
- Land Ametek
- MARK-10
- Matsushima
- Matsui
- Masibus
- Mehrer
- Masoneilan
- Minimax
- Nireco
- Noshok.
- Novotechnik
- Nokeval
- Norgren
- Ohkura
- Pora
- PCI Instrument
- Red Lion
- Rotork
- Soldo
- KATEEL
- Comate Flow Meter
- Teclock
- Telco Sensor
- TDK Lambda
- Vibro-meter
- Wise control
- Weidmuller
- Young tech
- ZAMASENSOR
- Autrol
- Wago
- FineTek
- Riels
- Auma
- Gastron
- Dittmer
- JD Control
- Staubli
- Yamato
- Tempsen
- Schubert Salzer
- Wonil
- Phisher
- Precision Digital
- Moog
- Tek Trol
- Kometer
- Tema Vasconi
- Ceia
- Bronkhorst
- Krohne
- Comet
- Sitec
- ID Insert Deal
- Schneider Electric
- Proface
- Beijing Goda
- PFEIFFER Vacuum
- Okazaki
- DMN WestingHouse
- Kracht
- Sensy
- Hirose Valve
- REIVAX
- Endress Hauser
- CEMB
- Labom
- Spohn + Burkhardt
- Graphite India
- Ashcroft
- Schenck Process / Qlar
- Guenther
- Kawaso
- EPI
- Intorq
- Adler
- Lapar
- Santerno
- Block
- Rechner Sensor
- Brugger
- IDM Instrument
- Thwing Albert
- Medenus
- END-Armaturen
- KELK
-
Trực tuyến:9
-
Hôm nay:10422
-
Tuần này:32384
-
Tháng trước:70830
-
Tất cả:3725600
Email: