Mục lục
- 1. Ashcroft 400 Series là gì?
- 2. Đặc điểm nổi bật
- 3. Thông số kỹ thuật
- 4. Ứng dụng phù hợp
- 5. Cách đọc mã đặt hàng
- 6. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
- 7. Câu hỏi thường gặp
- 8. Các mã/dòng tham khảo khác
1. Ashcroft 400 Series là gì?
Trong danh mục công tắc áp suất Ashcroft, tên gọi 400 Series và tên gọi B4 thường gây nhầm lẫn vì chúng chỉ cùng một cấu hình vỏ. Bài viết này làm rõ mối quan hệ đó và tóm tắt đặc điểm, thông số kỹ thuật theo tài liệu hãng, ứng dụng phù hợp và cách đọc mã đặt hàng cho cấu hình 400 Series và B4.
Ashcroft là thương hiệu Mỹ chuyên về thiết bị đo áp suất và nhiệt độ công nghiệp. Theo trang sản phẩm hãng, Type 400 là tên gọi vỏ của công tắc B4. Nói cách khác, 400 Series trong bài này không phải một họ công tắc riêng biệt ngoài B-Series, mà là cách gọi theo loại vỏ Type 400 của chính công tắc B4.
Bài viết này tập trung vào cấu hình 400 Series và B4, tức công tắc áp suất vỏ kín nước NEMA 4X, dải đo từ chân không tới 3.000 psi, phần tử SPDT và màng 316L cho cấu hình đại diện. Bài B-Series hàng 17 bao quát rộng hơn, gồm cả B4 và B7 chống cháy nổ, trong khi bài này đi sâu vào cấu hình 400 Series và B4 để người đọc chọn mã không bị lẫn giữa hai cách gọi.
Công tắc Ashcroft B-Series vỏ đen, dòng B4 (ảnh chụp thật, ảnh chung dòng trên trang sản phẩm hãng Ashcroft, dùng chung với bài B-Series hàng 17 vì cùng dòng B4, không phải ảnh của đúng cấu hình mã đại diện).
2. Đặc điểm nổi bật
- Vỏ Type 400 kín nước: chính là vỏ B4, đạt NEMA 3, 4, 4X và 13 cùng IP66, vỏ nhôm phủ epoxy.
- Dải đo rộng: từ chân không tới 3.000 psi, cùng các dải inch cột nước trong bảng dải chuẩn của hãng.
- Điểm đặt linh hoạt: 1 điểm đặt, đặt tại nhà máy hoặc chỉnh tại hiện trường, điểm đặt điều chỉnh được 15% tới 100% dải đo khi áp suất tăng.
- Độ lặp điểm đặt ổn định: ±1% thang đo, cộng độ trôi ±1% dải đo trên mỗi 50 độ F tính từ điểm đặt tại 70 độ F.
- Phần tử rõ ràng: mã 20 là SPDT narrow deadband 15A tại 125 và 250 Vac.
- Nhiều vật liệu màng: Buna-N, Viton, Teflon, 316L hoặc Monel, cho phép chọn theo lưu chất và nhiệt độ quá trình.
- Deadband linh hoạt: deadband cố định hoặc điều chỉnh giới hạn, tùy cấu hình.
3. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số theo tài liệu hãng |
|---|---|
| Model | Ashcroft 400 Series, tương ứng công tắc B4 Type 400 |
| Vỏ và cấp bảo vệ | Vỏ kín nước, nhôm phủ epoxy, NEMA 3, 4, 4X và 13, IP66 |
| Dải đo | Chân không tới 3.000 psi; các dải chuẩn gồm 15, 30, 60, 100, 200, 400, 600, 1.000 và 3.000 psi, cùng các dải inch cột nước |
| Điểm đặt | 1 điểm đặt, đặt tại nhà máy hoặc chỉnh tại hiện trường, điều chỉnh được 15% tới 100% dải đo khi áp suất tăng |
| Độ lặp điểm đặt | ±1% thang đo, cộng độ trôi ±1% dải đo trên mỗi 50 độ F tính từ điểm đặt tại 70 độ F |
| Phần tử đóng cắt | Mã 20 là SPDT narrow deadband 15A tại 125 và 250 Vac; các mã khác gồm 24 general purpose, 27 high-temp 300 độ F, 28 và 29 manual reset, và Dual SPDT mã 61 tới 71 |
| Màng và cơ cấu chấp hành | Buna-N, Viton, Teflon, 316L hoặc Monel; mã S là màng 316L, dùng cho nhiệt độ quá trình từ 0 tới 300 độ F |
| Kết nối quá trình | 1/4 NPT Female chuẩn, tùy chọn 1/2 NPT Female hoặc tổ hợp 1/4 NPT Female và 1/2 NPT Male |
| Kết nối điện | 3/4 NPT Female chuẩn, tùy chọn đầu giảm 3/4 x 1/2 NPT Female |
| Nhiệt độ môi trường | Từ -20 tới 150 độ F, tương đương -28 tới 65 độ C |
| Nhiệt độ quá trình | Màng Buna-N và Teflon từ 0 tới 150 độ F; thép không gỉ và Monel từ 0 tới 300 độ F; màng Viton từ 20 tới 300 độ F |
| Deadband | Cố định hoặc điều chỉnh giới hạn |
| Chứng nhận | CE, CRN, CSA, FM, NSF 61, RoHS, SIL 3 Capable cho dòng B-D-T, UL |
Lưu ý: thông số trên lấy từ trang sản phẩm B4 và datasheet B-Series RevK ngày 05 tháng 06 năm 2026 của hãng. Trang B4 công bố tổng cộng 13 file drawing PDF, bài viết dẫn hai file dưới đây làm minh họa kỹ thuật, cần đối chiếu cấu hình và kết nối của từng file trước khi dùng cho thi công chi tiết.
Minh họa kỹ thuật: Bản vẽ B-Series số 70A4003, cấu hình B4, kết nối X06 và Bản vẽ B-Series số 70A4009, kết nối X06, dải 15-1.000 psi. Hai file này là bản vẽ kỹ thuật của hãng, không phải ảnh chụp sản phẩm, và dải 600 psi trong mã đại diện nằm trong dải 15-1.000 psi của file thứ hai, nhưng kết nối X06 cần đối chiếu với kết nối thực tế khi đặt hàng.
4. Ứng dụng phù hợp
400 Series và B4 dùng cho công tắc áp suất công nghiệp hạng nặng, gồm điều khiển áp suất, ngắt an toàn và báo động. Các nhóm ứng dụng điển hình gồm:
- Điều khiển áp suất: đóng và ngắt bơm, máy nén và van theo ngưỡng áp suất đặt trước.
- Ngắt an toàn: ngắt hệ thống khi áp suất vượt ngưỡng, bảo vệ thiết bị và đường ống.
- Báo động áp suất: phát tín hiệu cảnh báo khi áp suất chạm ngưỡng cao hoặc thấp.
- Hệ thống thủy lực và khí nén: giám sát áp suất đường ống trong nhà máy và trên thiết bị di động.
Với vị trí trong khu vực phân loại cháy nổ, cấu hình B4 và 400 Series kín nước là chưa đủ, cần chuyển sang bản B7 Type 700 chống cháy nổ trong bài B-Series và đối chiếu chứng nhận cụ thể trước khi lắp.
5. Cách đọc mã đặt hàng
Lấy mã đại diện B4 20 S 600# làm ví dụ. Mã này tách thành 4 phần, theo đúng thứ tự ordering của hãng là mã vỏ, mã phần tử, mã màng, option rồi tới dải đo:
| Phần mã | Ý nghĩa theo tài liệu hãng |
|---|---|
| B4 | Type 400, tức vỏ 400 Series, vỏ kín nước NEMA 3, 4, 4X và 13, IP66 |
| 20 | Phần tử SPDT narrow deadband 15A tại 125 và 250 Vac |
| S | Màng 316L, nhiệt độ quá trình từ 0 tới 300 độ F |
| 600# | Dải đo 600 psi, dải chuẩn trong bảng dải hãng |
Như vậy mã ví dụ trên là công tắc 400 Series và B4, phần tử SPDT narrow deadband 15A, màng 316L, dải 600 psi. Đây là mã đại diện để hiểu cấu trúc; khi đặt hàng cần đối chiếu datasheet hiện hành của hãng, vì mã option và hậu tố có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
Ghi chú về mã tham khảo gốc: mã gốc 400-B4-500-S viết không theo thứ tự ordering của hãng và dải 500 psi không có trong bảng dải chuẩn. Bảng dải chuẩn của B-Series gồm 15, 30, 60, 100, 200, 400, 600, 1.000 và 3.000 psi, cùng các dải inch cột nước, không có 500 psi. Bài viết đã chốt 600 psi thay cho 500 psi không tồn tại, giữ nguyên ý màng S là màng 316L, và viết lại mã theo đúng thứ tự B4 cộng phần tử cộng màng cộng dải đo. Thứ tự đúng theo datasheet có dạng B4 cộng mã phần tử cộng mã màng cộng option cộng dải đo, ví dụ B4 20 B XPK 600#.
6. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
Để báo giá nhanh và tránh đặt sai, nên có sẵn các thông tin sau:
- Cách gọi cần dùng: ghi rõ 400 Series và B4 để tránh lẫn với B7 chống cháy nổ trong cùng họ B-Series.
- Dải đo và điểm đặt: chọn một dải chuẩn trong bảng hãng và giá trị điểm đặt cần đóng hoặc ngắt.
- Phần tử đóng cắt: SPDT narrow deadband hay dạng phần tử khác, cùng tải điện của mạch điều khiển.
- Màng: Buna-N, Teflon, Viton, 316L SS hay Monel, theo lưu chất và nhiệt độ quá trình.
- Kết nối: ren quá trình và ren điện hiện có, cùng yêu cầu deadband cố định hay điều chỉnh giới hạn.
Nếu cần, hãy gửi ảnh vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành (nhiệt độ, lưu chất, áp suất làm việc), đội kỹ thuật sẽ đề xuất mã phù hợp.
7. Câu hỏi thường gặp
Ashcroft 400 Series và B4 có phải hai dòng khác nhau không?
Không. Type 400 là tên gọi vỏ của công tắc B4, vì vậy 400 Series trong bài này chính là cấu hình B4 vỏ kín nước.
Mã B4 20 S 600# nghĩa là gì?
Theo ví dụ mã đại diện, đây là công tắc 400 Series và B4, phần tử SPDT narrow deadband 15A, màng 316L, dải 600 psi. Dải 600 psi đã chốt thay cho dải 500 psi không có trong bảng dải chuẩn.
Bài 400 Series khác bài B-Series như thế nào?
Bài B-Series bao quát cả B4 và B7 chống cháy nổ, còn bài này tập trung vào cấu hình 400 Series và B4 vỏ kín nước.
Cần cung cấp thông tin gì để báo giá công tắc Ashcroft 400 Series?
Dải đo chuẩn và điểm đặt, phần tử đóng cắt, vật liệu màng, kết nối và điều kiện vận hành.
8. Các mã/dòng tham khảo khác
Ngoài 400 Series, các dòng công tắc Ashcroft sau đây có bài viết riêng trong loạt bài Ashcroft và phù hợp để đối chiếu khi chọn mã: Ashcroft B-Series, Ashcroft LP-Series, Ashcroft D-Series. Trong đó B-Series bao quát cả B4 và B7, LP-Series là công tắc NEMA 4 có thể chọn 1 hoặc 2 điểm đặt, còn D-Series là công tắc chênh áp. Link nội bộ tới các bài này sẽ được chèn ở bước box liên quan cuối cùng.
Trang sản phẩm chính thức của hãng: Ashcroft B4 Pressure Switch.
Các sản phẩm Ashcroft liên quan
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1379 Duragauge
- Bộ chuẩn áp suất deadweight Ashcroft 1305D
- Bộ chuyển đổi áp suất Ashcroft A2
- Bộ hiệu chuẩn cầm tay Ashcroft ATE-2
- Bơm tay áp suất-chân không Ashcroft DPPV-KIT
- Bơm tay khí nén Ashcroft DCAP-KIT
- Bơm tay thủy lực Ashcroft QTHP-KIT
- Cảm biến áp suất Ashcroft E2 (E2G / E2F / E2S)
- Cảm biến áp suất Ashcroft G2
- Cảm biến áp suất Ashcroft KM15
- Cảm biến áp suất Ashcroft T2
- Cảm biến nhiệt độ RTD Ashcroft S50
- Công tắc áp suất Ashcroft B-Series (B4 / B7)
- Công tắc áp suất Ashcroft LP-Series
- Công tắc chênh áp Ashcroft D-Series
- Công tắc nhiệt độ chống cháy nổ Ashcroft T7
- Đồng hồ lạnh Ashcroft 1007P
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1008
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1009
- Đồng hồ chân không Ashcroft 8008A
- Đồng hồ chênh áp Ashcroft 1131 (kèm phân biệt 1125)
- Đồng hồ chuẩn Ashcroft 1082 Test Gauge
- Màng cách ly ren Ashcroft 100-101 (100/200 Series)
- Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401
- Nhiệt kế lưỡng kim xoay mọi góc Ashcroft EI Everyangle
- Nhiệt kế lưỡng kim tâm sau Ashcroft EI Rear
- Nhiệt kế gas Ashcroft S5500 (Gas Actuated Thermometer)
- Nhiệt kế khí Ashcroft Duratemp C-600B
- Nhiệt kế lưỡng kim Ashcroft EI
- Ống bảo vệ nhiệt kế ren Ashcroft Threaded Thermowell
- Ống siphon pigtail Ashcroft 1100
- Van giới hạn áp suất Ashcroft PL02 (bảo vệ quá áp)
- Van giảm chấn Ashcroft 1106
- Van kim Ashcroft 7001L / 7004L
Cần báo giá công tắc Ashcroft 400 Series?
Gửi dải đo, điểm đặt, vật liệu màng và điều kiện vận hành. Đội kỹ thuật TMP Equipment sẽ tư vấn mã phù hợp và phản hồi trong ngày làm việc. Sản phẩm đủ chứng từ.
Liên hệ: 0342 099 990 | Email: sale12@tmpvietnam.com
Công tắc áp suất Ashcroft 400 Series (B4)
- AT2E
- Ametek
- Aira
- Bircher
- Bihl Wiedemann
- Barksdale
- Brooks Instrument
- Burkert
- Beckhoff
- BAUMULLER
- Bussmann
- Badger Meter
- Baumer
- BCS
- CEBA
- CS Instrument
- DWYER
- Euroswitch
- EBM Papst
- Elau Schneider
- Endress + Hauser
- ELETTROTEK KABEL
- Elco Holding
- Fotoelektrik Pauly
- Fireye
- Fairchild
- Fox Thermal
- Festo
- GINICE
- IPF ELECTRONIC
- IBA
- Indra
- Keller
- KIEPE ELEKTRIK
- Koganei
- KITZ
- Knick
- Land Ametek
- MARK-10
- Matsushima
- Matsui
- Masibus
- Mehrer
- Masoneilan
- Minimax
- Nireco
- Noshok.
- Novotechnik
- Nokeval
- Norgren
- Ohkura
- Pora
- PCI Instrument
- Red Lion
- Rotork
- Soldo
- KATEEL
- Comate Flow Meter
- Teclock
- Telco Sensor
- TDK Lambda
- Vibro-meter
- Wise control
- Weidmuller
- Young tech
- ZAMASENSOR
- Autrol
- Wago
- FineTek
- Riels
- Auma
- Gastron
- Dittmer
- JD Control
- Staubli
- Yamato
- Tempsen
- Schubert Salzer
- Wonil
- Phisher
- Precision Digital
- Moog
- Tek Trol
- Kometer
- Tema Vasconi
- Ceia
- Bronkhorst
- Krohne
- Comet
- Sitec
- ID Insert Deal
- Schneider Electric
- Proface
- Beijing Goda
- PFEIFFER Vacuum
- Okazaki
- DMN WestingHouse
- Kracht
- Sensy
- Hirose Valve
- REIVAX
- Endress Hauser
- CEMB
- Labom
- Spohn + Burkhardt
- Graphite India
- Ashcroft
- Schenck Process / Qlar
- Guenther
- Kawaso
- EPI
- Intorq
- Adler
- Lapar
- Santerno
- Block
- Rechner Sensor
- Brugger
- IDM Instrument
- Thwing Albert
- Medenus
- END-Armaturen
- KELK
-
Trực tuyến:9
-
Hôm nay:10422
-
Tuần này:32384
-
Tháng trước:70830
-
Tất cả:3725600
Email: