Công tắc áp suất Ashcroft B-Series (B4 / B7)
Mục lục
- 1. Ashcroft B-Series là gì?
- 2. Đặc điểm nổi bật
- 3. Thông số kỹ thuật
- 4. Ứng dụng phù hợp
- 5. Cách đọc mã đặt hàng
- 6. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
- 7. Câu hỏi thường gặp
- 8. Các mã/dòng tham khảo khác
1. Ashcroft B-Series là gì?
Khi cần một công tắc áp suất cơ học bền, lặp lại điểm đặt ổn định và có cả bản kín nước lẫn bản chống cháy nổ trong cùng một họ, công tắc áp suất Ashcroft B-Series là lựa chọn quen thuộc trong nhiều nhà máy. Bài viết tóm tắt đặc điểm chính, thông số kỹ thuật theo tài liệu hãng, ứng dụng phù hợp và cách đọc mã đặt hàng để chọn đúng B4 hay B7 ngay từ lần đầu.
Ashcroft là thương hiệu Mỹ chuyên về thiết bị đo áp suất và nhiệt độ công nghiệp. Trong danh mục công tắc áp suất, dòng B-Series gồm B4 là công tắc Type 400 vỏ kín nước, và B7 là công tắc Type 700 vỏ chống cháy nổ. Cả hai cùng dùng chung logic mã đặt hàng và dải đo, khác nhau chủ yếu ở loại vỏ và chứng nhận.
B4 đạt NEMA 3, 4, 4X và 13 cùng IP66, phù hợp môi trường ẩm, ngoài trời và khu vực cần kín nước. B7 đạt Div. 1 và 2 cùng NEMA 7 và 9 và IP66, phù hợp khu vực yêu cầu vỏ chống cháy nổ. Việc chọn đúng vỏ ngay từ đầu quyết định công tắc có được phép lắp tại vị trí đó hay không.
Công tắc Ashcroft B4 vỏ kín nước NEMA 4X (ảnh đúng dòng B4 trên trang sản phẩm hãng Ashcroft, ảnh chung dòng, không phải ảnh của đúng cấu hình mã đại diện).
Công tắc Ashcroft B7 vỏ chống cháy nổ NEMA 7 và 9 (ảnh chính trên chính trang sản phẩm B7 của hãng Ashcroft, ảnh chung dòng, không phải ảnh của đúng cấu hình mã đại diện).
2. Đặc điểm nổi bật
- Hai loại vỏ trong một họ: B4 kín nước NEMA 3, 4, 4X và 13, IP66; B7 chống cháy nổ Div. 1 và 2, NEMA 7 và 9, IP66.
- Điểm đặt lặp lại ổn định: độ lặp điểm đặt ±1% thang đo, cộng độ trôi ±1% dải đo trên mỗi 50 độ F so với điểm đặt tại 70 độ F.
- Dải đo rộng: từ chân không tới 3.000 psi cho cả B4 và B7.
- Điểm đặt linh hoạt: một điểm đặt, đặt tại nhà máy hoặc chỉnh tại hiện trường; B7 chỉnh trong khoảng 15% tới 100% dải đo.
- Phần tử đóng cắt rõ ràng: mã 20 là SPDT narrow deadband 15A tại 125 và 250 Vac, đạt chứng nhận UL và CSA.
- Nhiều vật liệu màng: Buna-N, Teflon, Viton, 316L SS và Monel, cho phép chọn theo lưu chất và nhiệt độ quá trình.
- Vỏ bền: B4 dùng nhôm phủ epoxy; B7 có tùy chọn vỏ 316L SS và vít khóa ngoài chỉ áp dụng với phê duyệt ATEX và IECEx.
3. Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số theo tài liệu hãng |
|---|---|
| Model | Ashcroft B-Series, gồm B4 Type 400 và B7 Type 700 |
| Vỏ và cấp bảo vệ B4 | Vỏ kín nước, NEMA 3, 4, 4X và 13, IP66; vỏ nhôm phủ epoxy |
| Vỏ và cấp bảo vệ B7 | Vỏ chống cháy nổ Div. 1 và 2, NEMA 7 và 9, IP66; tùy chọn vỏ 316L SS |
| Dải đo | Chân không tới 3.000 psi cho cả B4 và B7 |
| Điểm đặt | Một điểm đặt, đặt tại nhà máy hoặc chỉnh tại hiện trường; B7 chỉnh 15% tới 100% dải đo |
| Độ lặp điểm đặt | ±1% thang đo, cộng độ trôi ±1% dải đo trên mỗi 50 độ F so với điểm đặt tại 70 độ F |
| Phần tử đóng cắt | Mã 20 là SPDT narrow deadband 15A tại 125 và 250 Vac, đạt UL và CSA |
| Màng và cơ cấu chấp hành | Buna-N, Teflon, Viton, 316L SS, Monel; mã B là màng Buna-N |
| Kết nối quá trình | 1/4 NPT Female chuẩn, tùy chọn 1/2 NPT Female hoặc tổ hợp 1/4 NPT Female và 1/2 NPT Male |
| Kết nối điện | 3/4 NPT Female chuẩn |
| Nhiệt độ môi trường B4 | Từ -20 tới 150 độ F, tương đương -28 tới 65 độ C, hiệu chuẩn tại 70 độ F |
| Nhiệt độ quá trình | Màng Buna và Teflon từ 0 tới 150 độ F; màng SS và Monel từ 0 tới 300 độ F; màng Viton từ 20 tới 300 độ F |
| Deadband | Cố định hoặc chỉnh giới hạn, cho cả B4 và B7 |
| Chứng nhận B7 | UL, CSA, ATEX, IECEx, CE, CRN, 3A, SIL 3 Capable, RoHS, NSF-61 |
Lưu ý: thông số trên lấy từ trang sản phẩm hãng và bulletin SW-10. Bulletin SW-10 hiện chỉ có bản sao lưu trên nhà phân phối, không phải host hãng, nên bài viết ghi rõ nguồn này và không mạo nhận là tài liệu host hãng. Về bản vẽ, hãng có file riêng cho B4 nhưng chưa có file riêng cho B7, vì vậy bài viết dùng bảng kích thước trong datasheet cho B7 và không gán bản vẽ B4 cho B7.
Minh họa kỹ thuật B4: Bản vẽ B4 số 070A4555, cấu hình B4 màng Buna và Viton, dải 15-600 psi, option XG6. Bản vẽ này là bản vẽ của một cấu hình B4 cụ thể, không phải bản vẽ của đúng mã B4 20 B 500#, cần đối chiếu trước khi dùng cho thi công chi tiết.
4. Ứng dụng phù hợp
B-Series dùng cho điều khiển áp suất, ngắt an toàn và báo động trong công nghiệp nặng. Các nhóm ứng dụng điển hình, đặc biệt với B7, gồm:
- Giàn khoan ngoài khơi và nhà máy hóa chất: ngắt an toàn và báo động áp suất trong khu vực yêu cầu vỏ chống cháy nổ.
- Hóa dầu, bột giấy, nhà máy điện và thép: điều khiển áp suất đường ống và thiết bị trong môi trường khắc nghiệt.
- Xử lý nước, bơm, máy nén và tuabin: giám sát áp suất và bảo vệ thiết bị quay.
- Nồi hơi, thực phẩm, hàng hải, HVAC và thủy lực: điều khiển áp suất và cảnh báo vượt ngưỡng.
Với vị trí chỉ cần kín nước và không yêu cầu chống cháy nổ, B4 thường đủ và kinh tế hơn B7. Với vị trí trong khu vực phân loại cháy nổ, phải dùng B7 và đối chiếu chứng nhận cụ thể của cấu hình trước khi lắp.
5. Cách đọc mã đặt hàng
Lấy mã đại diện B4 20 B 500# làm ví dụ, cùng bản chống cháy nổ tương ứng B7 20 B 500#. Mã B4 tách thành 4 phần:
| Phần mã | Ý nghĩa theo tài liệu hãng |
|---|---|
| B4 | Type 400, vỏ kín nước NEMA 4X. Bản chống cháy nổ tương ứng dùng B7, Type 700, NEMA 7 và 9 |
| 20 | Phần tử SPDT narrow deadband 15A tại 125 và 250 Vac |
| B | Màng Buna-N. Các màng khác: Teflon, Viton, 316L SS, Monel |
| 500# | Dải đo 500 psi |
Như vậy mã ví dụ trên là công tắc B4, phần tử SPDT narrow deadband 15A, màng Buna-N, dải 500 psi; bản B7 20 B 500# giữ nguyên phần tử, màng và dải, chỉ đổi vỏ sang Type 700 chống cháy nổ. Đây là mã đại diện để hiểu cấu trúc; khi đặt hàng cần đối chiếu bulletin hiện hành của hãng, vì mã option và hậu tố có thể thay đổi theo từng thời kỳ.
Ghi chú về mã tham khảo gốc: mã gốc B420B-500# là mã duy nhất trong nhóm B giải mã được gần đúng theo bulletin SW-10, gồm B4, 20, B và 500 psi. Hậu tố trong mã gốc là cách viết rút gọn, vì trong bulletin dải đo viết dạng 600 PSI, không dùng ký hiệu rút gọn này nguyên văn.
6. Cần chuẩn bị gì khi đặt hàng
Để báo giá nhanh và tránh đặt sai, nên có sẵn các thông tin sau:
- Loại vỏ: B4 kín nước hay B7 chống cháy nổ, và khu vực lắp đặt có phân loại cháy nổ hay không.
- Dải đo và điểm đặt: dải đo tổng và giá trị điểm đặt cần đóng hoặc ngắt, cùng hướng tác động khi áp suất tăng hay giảm.
- Phần tử đóng cắt: SPDT narrow deadband hay dạng phần tử khác, cùng tải điện của mạch điều khiển.
- Màng: Buna-N, Teflon, Viton, 316L SS hay Monel, theo lưu chất và nhiệt độ quá trình.
- Kết nối: ren quá trình và ren điện hiện có, cùng yêu cầu deadband cố định hay chỉnh giới hạn.
Nếu cần, hãy gửi ảnh vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành (nhiệt độ, lưu chất, khu vực chứng nhận), đội kỹ thuật sẽ đề xuất mã phù hợp.
7. Câu hỏi thường gặp
Ashcroft B4 và B7 khác nhau như thế nào?
B4 là Type 400 vỏ kín nước NEMA 3, 4, 4X và 13, IP66. B7 là Type 700 vỏ chống cháy nổ Div. 1 và 2, NEMA 7 và 9, IP66.
Mã B4 20 B 500# nghĩa là gì?
Theo ví dụ mã đại diện, đây là công tắc B4, phần tử SPDT narrow deadband 15A, màng Buna-N, dải 500 psi. Bản B7 20 B 500# giữ nguyên phần tử, màng và dải, chỉ đổi vỏ sang Type 700 chống cháy nổ.
B7 có bản vẽ riêng không?
Chưa có file bản vẽ riêng cho B7 trong tài liệu đã đọc, vì vậy bài viết dùng bảng kích thước trong datasheet cho B7 và không gán bản vẽ B4 cho B7.
Cần cung cấp thông tin gì để báo giá công tắc Ashcroft B-Series?
Loại vỏ B4 hay B7, dải đo và điểm đặt, phần tử đóng cắt, vật liệu màng, kết nối và khu vực chứng nhận.
8. Các mã/dòng tham khảo khác
Ngoài B-Series, các dòng công tắc Ashcroft sau đây có bài viết riêng trong loạt bài Ashcroft và phù hợp để đối chiếu khi chọn mã: Ashcroft LP-Series, Ashcroft D-Series, Ashcroft 400 Series. Trong đó LP-Series là công tắc NEMA 4 có thể chọn 1 hoặc 2 điểm đặt, D-Series là công tắc chênh áp, còn 400 Series tập trung vào cấu hình vỏ B4. Link nội bộ tới các bài này sẽ được chèn ở bước box liên quan cuối cùng.
Trang sản phẩm chính thức của hãng: Ashcroft B4 Pressure Switch và Ashcroft B7 Pressure Switch.
Các sản phẩm Ashcroft liên quan
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1379 Duragauge
- Bộ chuẩn áp suất deadweight Ashcroft 1305D
- Bộ chuyển đổi áp suất Ashcroft A2
- Bộ hiệu chuẩn cầm tay Ashcroft ATE-2
- Bơm tay áp suất-chân không Ashcroft DPPV-KIT
- Bơm tay khí nén Ashcroft DCAP-KIT
- Bơm tay thủy lực Ashcroft QTHP-KIT
- Cảm biến áp suất Ashcroft E2 (E2G / E2F / E2S)
- Cảm biến áp suất Ashcroft G2
- Cảm biến áp suất Ashcroft KM15
- Cảm biến áp suất Ashcroft T2
- Cảm biến nhiệt độ RTD Ashcroft S50
- Công tắc áp suất Ashcroft 400 Series (B4)
- Công tắc áp suất Ashcroft LP-Series
- Công tắc chênh áp Ashcroft D-Series
- Công tắc nhiệt độ chống cháy nổ Ashcroft T7
- Đồng hồ lạnh Ashcroft 1007P
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1008
- Đồng hồ áp suất Ashcroft 1009
- Đồng hồ chân không Ashcroft 8008A
- Đồng hồ chênh áp Ashcroft 1131 (kèm phân biệt 1125)
- Đồng hồ chuẩn Ashcroft 1082 Test Gauge
- Màng cách ly ren Ashcroft 100-101 (100/200 Series)
- Màng cách ly ren Ashcroft 300-301 và 400-401
- Nhiệt kế lưỡng kim xoay mọi góc Ashcroft EI Everyangle
- Nhiệt kế lưỡng kim tâm sau Ashcroft EI Rear
- Nhiệt kế gas Ashcroft S5500 (Gas Actuated Thermometer)
- Nhiệt kế khí Ashcroft Duratemp C-600B
- Nhiệt kế lưỡng kim Ashcroft EI
- Ống bảo vệ nhiệt kế ren Ashcroft Threaded Thermowell
- Ống siphon pigtail Ashcroft 1100
- Van giới hạn áp suất Ashcroft PL02 (bảo vệ quá áp)
- Van giảm chấn Ashcroft 1106
- Van kim Ashcroft 7001L / 7004L
Cần báo giá công tắc Ashcroft B-Series?
Gửi loại vỏ, dải đo, điểm đặt, vật liệu màng và khu vực lắp đặt. Đội kỹ thuật TMP Equipment sẽ tư vấn mã phù hợp và phản hồi trong ngày làm việc. Sản phẩm đủ chứng từ.
Liên hệ: 0342 099 990 | Email: sale12@tmpvietnam.com
Công tắc áp suất Ashcroft B-Series (B4 / B7)
- AT2E
- Ametek
- Aira
- Bircher
- Bihl Wiedemann
- Barksdale
- Brooks Instrument
- Burkert
- Beckhoff
- BAUMULLER
- Bussmann
- Badger Meter
- Baumer
- BCS
- CEBA
- CS Instrument
- DWYER
- Euroswitch
- EBM Papst
- Elau Schneider
- Endress + Hauser
- ELETTROTEK KABEL
- Elco Holding
- Fotoelektrik Pauly
- Fireye
- Fairchild
- Fox Thermal
- Festo
- GINICE
- IPF ELECTRONIC
- IBA
- Indra
- Keller
- KIEPE ELEKTRIK
- Koganei
- KITZ
- Knick
- Land Ametek
- MARK-10
- Matsushima
- Matsui
- Masibus
- Mehrer
- Masoneilan
- Minimax
- Nireco
- Noshok.
- Novotechnik
- Nokeval
- Norgren
- Ohkura
- Pora
- PCI Instrument
- Red Lion
- Rotork
- Soldo
- KATEEL
- Comate Flow Meter
- Teclock
- Telco Sensor
- TDK Lambda
- Vibro-meter
- Wise control
- Weidmuller
- Young tech
- ZAMASENSOR
- Autrol
- Wago
- FineTek
- Riels
- Auma
- Gastron
- Dittmer
- JD Control
- Staubli
- Yamato
- Tempsen
- Schubert Salzer
- Wonil
- Phisher
- Precision Digital
- Moog
- Tek Trol
- Kometer
- Tema Vasconi
- Ceia
- Bronkhorst
- Krohne
- Comet
- Sitec
- ID Insert Deal
- Schneider Electric
- Proface
- Beijing Goda
- PFEIFFER Vacuum
- Okazaki
- DMN WestingHouse
- Kracht
- Sensy
- Hirose Valve
- REIVAX
- Endress Hauser
- CEMB
- Labom
- Spohn + Burkhardt
- Graphite India
- Ashcroft
- Schenck Process / Qlar
- Guenther
- Kawaso
- EPI
- Intorq
- Adler
- Lapar
- Santerno
- Block
- Rechner Sensor
- Brugger
- IDM Instrument
- Thwing Albert
- Medenus
- END-Armaturen
- KELK
-
Trực tuyến:9
-
Hôm nay:10421
-
Tuần này:32383
-
Tháng trước:70829
-
Tất cả:3725599
Email: